Sự kiện
Quyền và trách nhiệm của khách hàng và doanh nghiệp viễn thông trong việc xác thực thông tin thuê bao
25/03/2026 14:00:00
Sự kiện

Triển khai chủ trương của Chính phủ về tăng cường quản lý thuê bao viễn thông và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, MobiFone tổ chức rà soát, cập nhật và chuẩn hóa thông tin thuê bao di động trên toàn mạng lưới. Hoạt động này nhằm khắc phục tình trạng thông tin thuê bao chưa đầy đủ, chưa chính xác, qua đó góp phần ngăn chặn SIM rác và hạn chế các hành vi lợi dụng dịch vụ viễn thông để thực hiện vi phạm pháp luật. Đồng thời, việc chuẩn hóa dữ liệu còn giúp nâng cao mức độ an toàn, bảo mật cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ, hỗ trợ hiệu quả công tác phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác và các hình thức lừa đảo qua điện thoại.

MobiFone thông báo quyền và trách nhiệm của khách hàng và doanh nghiệp viễn thông trong việc xác thực thông tin thuê bao, cụ thể như sau:

1. Quyền của khách hàng

a) Được lựa chọn phương thức xác thực thông tin thuê bao, bao gồm thực hiện trực tuyến thông qua ứng dụng định danh điện tử, thông qua ứng dụng của doanh nghiệp viễn thông hoặc thực hiện trực tiếp tại các điểm giao dịch hợp pháp của doanh nghiệp viễn thông hoặc đơn vị được ủy quyền;

b) Được bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân trong quá trình thu nhận, xử lý và xác thực thông tin thuê bao, bao gồm thông tin định danh và dữ liệu sinh trắc học, theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

c) Được sử dụng dịch vụ viễn thông hai chiều đối với số thuê bao di động sau khi đã hoàn thành việc đăng ký thông tin thuê bao và xác thực thông tin thuê bao đầy đủ, chính xác theo quy định;

d) Được doanh nghiệp viễn thông thông báo về việc thực hiện xác thực thông tin thuê bao, yêu cầu cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao, thời hạn thực hiện và các biện pháp xử lý đối với trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không chính xác.

2. Trách nhiệm của khách hàng

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin khi đăng ký thông tin thuê bao, bao gồm số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh và dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt;

b) Thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao thông qua các phương thức hợp lệ, bảo đảm thông tin cung cấp trùng khớp với dữ liệu tại các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện việc cập nhật, chuẩn hóa và xác thực lại thông tin thuê bao khi có yêu cầu của doanh nghiệp viễn thông hoặc khi thông tin thuê bao chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc thuộc trường hợp phải thực hiện theo quy định;

d) Thực hiện xác thực lại dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt trong trường hợp có thay đổi thiết bị đầu cuối theo yêu cầu của doanh nghiệp viễn thông trong thời hạn quy định;

đ) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng số thuê bao di động đã đăng ký; không sử dụng thông tin của người khác để đăng ký thuê bao; không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng SIM thuê bao trái quy định của pháp luật.

3. Quyền của doanh nghiệp viễn thông (Nhà mạng, điểm giao dịch của nhà mạng)

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng số thuê bao di động thực hiện việc đăng ký và xác thực thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật;

b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin thuê bao và phát hiện, phòng ngừa các hành vi gian lận, giả mạo trong đăng ký, sử dụng thuê bao;

c) Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi đối với số thuê bao di động không thực hiện xác thực thông tin hoặc xác thực thông tin không đầy đủ, không chính xác;

d) Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều và chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp không thực hiện xác thực thông tin thuê bao theo đúng thời hạn hoặc không khắc phục theo yêu cầu.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông (Nhà mạng, điểm giao dịch của nhà mạng)

a) Thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao đối với các trường thông tin bắt buộc, bao gồm số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh và dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt, bảo đảm thông tin trùng khớp với các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đối với số thuê bao di động đã hoàn thành việc đăng ký thông tin thuê bao và xác thực thông tin thuê bao đầy đủ, chính xác;

c) Thiết lập và thực hiện đầy đủ quy trình, cơ chế giám sát trong việc thu nhận, xử lý và xác thực thông tin thuê bao, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

d) Lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc xác thực thông tin thuê bao trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Rà soát, phân loại và kiểm tra tính hợp lệ của thông tin thuê bao; phát hiện và xử lý các trường hợp thông tin không đầy đủ, không chính xác theo quy định;

e) Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi đối với các số thuê bao không thực hiện xác thực hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác; đồng thời thực hiện các biện pháp tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều và chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp không khắc phục theo yêu cầu trong thời hạn quy định;

g) Triển khai các biện pháp kỹ thuật để rà soát, phát hiện trường hợp thuê bao thay đổi thiết bị đầu cuối; thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi và yêu cầu thuê bao xác thực lại dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt;

h) Thông báo cho khách hàng về việc thực hiện xác thực thông tin thuê bao, yêu cầu cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao, thời hạn thực hiện và các biện pháp xử lý trong trường hợp không thực hiện theo quy định.

i) Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được ủy quyền, các kênh phân phối thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ khách hàng trong đăng ký, cập nhật, chuẩn hóa và xác thực thông tin thuê bao; bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định về thu nhận, kiểm tra, đối chiếu và xác thực thông tin thuê bao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước doanh nghiệp viễn thông về việc thực hiện không đúng quy định, gây sai lệch, thiếu chính xác thông tin thuê bao.

5. Quyền của kênh phân phối (Đại lý ủy quyền, Điểm bán của Đại lý ủy quyền)

a)  Được doanh nghiệp viễn thông ủy quyền thực hiện việc đăng ký, cập nhật, chuẩn hóa và xác thực thông tin thuê bao.

b) Được yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ và dữ liệu sinh trắc học theo quy định để hoàn tất thủ tục.

c) Được sử dụng các hệ thống, công cụ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông để thu nhận, kiểm tra và xác thực thông tin thuê bao.

6. Trách nhiệm của kênh phân phối (Đại lý ủy quyền, Điểm bán của Đại lý ủy quyền)

a) Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ khách hàng trong đăng ký, cập nhật, chuẩn hóa và xác thực thông tin thuê bao.

b) Tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định về thu nhận, kiểm tra, đối chiếu và xác thực thông tin thuê bao do doanh nghiệp và pháp luật quy định.

c) Bảo đảm tính chính xác, trung thực của thông tin thuê bao; không làm sai lệch, thiếu thông tin, không sao chép thông tin thuê bao.

d) Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông trong việc rà soát, xử lý các trường hợp thông tin không hợp lệ.

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước doanh nghiệp viễn thông nếu thực hiện sai quy định, gây sai lệch hoặc thiếu chính xác thông tin thuê bao.

Tin tức khác